XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO NẾU SỔ ĐỎ BỊ CHIẾM GIỮ BẤT HỢP PHÁP?
Trong cuộc sống hiện đại, việc sở hữu một mảnh đất và được pháp luật công nhận thông qua Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là vô cùng quan trọng. Sổ đỏ không chỉ là một tờ giấy pháp lý mà còn là kết quả của quá trình tích luỹ, lao động vất cả của nhiều người.
Tuy nhiên, trên thực tế, việc tranh chấp, chiếm giữ Sổ đỏ diễn ra không hề hiếm gặp, gây ra nhiều khó khăn trong việc giải quyết. Việc bị mất quyền kiểm soát sổ đỏ không chỉ gây ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ sở hữu mà còn tiềm ẩn nguy cơ bị sử dụng trái phép trong các giao dịch bất hợp pháp.
Trước tình huống này, người bị chiếm giữ sổ đỏ cần phải có phương án xử lý kịp thời và đúng quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình.
Vậy khi sổ đỏ bị chiếm giữ bất hợp pháp, chủ sở hữu cần xử lý như thế nào để bảo vệ quyền lợi của mình?
Trong bài viết này, Công ty Luật A&An sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về vấn đề này. Xin mời các bạn tham khảo!

Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2024;
- Bộ luật Dân sự 2015;
- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010;
- Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
- Quyết định 2124/QĐ-BTNMT năm 2024.
1. Trước hết, Sổ Đỏ là gì?
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay còn gọi phổ biến là sổ đỏ, là một giấy tờ pháp lý quan trọng xác nhận quyền sở hữu đất đai và các quyền lợi hợp pháp khác của chủ sở hữu đất.
Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, sổ đỏ được hiểu như sau:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.”
Vậy sổ đổ là căn thư, giấy tờ quan trọng của chủ sở hữu để thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai như chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho,…
2. Sổ đỏ có được coi là một loại tài sản không?
Như đã nêu trên, sổ đỏ là chứng thư pháp lý do Nhà nước cấp để xác nhận quyền hợp pháp của người sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất, như nhà ở và công trình xây dựng.
Tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản được quy định như sau:
- Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
- Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Về giấy tờ có giá, Khoản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định rằng: Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Thêm vào đó, tại Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác“.
Như vậy, mặc dù sổ đỏ xác nhận quyền tài sản của người sở hữu, nhưng theo quy định pháp luật hiện hành, Sổ đỏ không được coi là tài sản thực tế.
Nó không phải là tiền, không phải là giấy tờ có giá và quyền tài sản, mà chỉ là một chứng thư pháp lý, có vai trò như một văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất của chủ sở hữu.

3. Khi nào sổ đỏ bị chiếm giữ bất hợp pháp?
Sổ đỏ bị chiếm giữ bất hợp pháp khi một cá nhân, tổ chức giữ sổ đỏ của người khác mà không có căn cứ pháp lý hoặc không có sự đồng ý của chủ sở hữu. Các trường hợp phổ biến có thể kể đến như:
a. Chiếm đoạt trái phép: Một cá nhân hoặc tổ chức lấy sổ đỏ của người khác mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu, thường là trong các vụ tranh chấp đất đai hoặc lừa đảo.
b. Chiếm giữ không có sự đồng ý hợp pháp: Khi sổ đỏ bị giữ lại bởi người khác mà không có sự cho phép hoặc sự đồng ý của chủ sở hữu đất, dù trong các giao dịch hoặc mối quan hệ hợp đồng.
c. Lừa đảo hoặc gian lận: Các hành vi gian lận, lừa đảo nhằm chiếm đoạt quyền sử dụng đất, ví dụ như giả mạo chữ ký, giấy tờ để chiếm đoạt sổ đỏ.
d. Tạm giữ không đúng pháp luật: Trong một số trường hợp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có quyền hạn có thể giữ sổ đỏ của chủ sở hữu nhưng không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về thủ tục và lý do tạm giữ.
Có thể Bạn quan tâm:
- Luật sư về Đất đai và Bất động sản;
- Cá nhân cho thuê nhà phải nộp thuế ra sao?
- Đơn kiện tranh chấp đất đai viết thế nào?

4. Biện pháp xử lý khi sổ đỏ bị chiếm giữ bất hợp pháp
a. Thương lượng, yêu cầu trả lại sổ đỏ
Thương lượng là bước đầu tiên cần thực hiện khi phát hiện sổ đỏ bị chiếm giữ bất hợp pháp. Người bị chiếm giữ sổ đỏ cần tiếp cận bên đang giữ sổ đỏ và yêu cầu họ trả lại trên cơ sở thiện chí, minh bạch và tuân thủ pháp luật. Để thương lượng đạt hiệu quả, có thể thực hiện các bước sau:
- Xác định rõ quyền sở hữu hợp pháp: Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như sổ đỏ gốc, hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Gửi văn bản yêu cầu: Soạn thảo văn bản nêu rõ quyền sở hữu hợp pháp, yêu cầu trả lại sổ đỏ.
- Làm việc thông qua bên thứ ba: Nếu không thể thỏa thuận trực tiếp, có thể nhờ luật sư hoặc cơ quan chức năng hỗ trợ để tăng tính thuyết phục và đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
- Hạn chế tranh chấp kéo dài: Thương lượng giúp tránh phát sinh tranh chấp không cần thiết và tiết kiệm thời gian, chi phí giải quyết vụ việc.
b. Khởi kiện ra Toà án
Theo Điều 164 của Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể:
“Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”
Như vậy, nếu khởi kiện có yêu cầu Tòa án giải quyết buộc người chiếm giữ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chấm dứt hành vi cản trở thực hiện quyền của người sử dụng đất thì Tòa án nhân dân sẽ thụ lý giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
c. Báo mất đến cơ quan có thẩm quyền và xin cấp lại sổ đỏ mới
Nếu không thể lấy lại sổ đỏ, người bị chiếm giữ sổ đỏ có thể cân nhắc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại do bị mất theo quy trình pháp luật quy định. Việc này đảm bảo quyền sử dụng đất không bị gián đoạn và ngăn ngừa rủi ro do mất giấy tờ quan trọng.
Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Quyết định 2124/QĐ-BTNMT năm 2024, việc cấp lại Sổ đỏ được thực hiện như sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Sổ đỏ bị mất gồm: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Trình tự, thủ tục cấp lại Sổ đỏ
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Người yêu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ như Bộ phận Một cửa của UBND cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai, hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Bước 2: Kiểm tra và xử lý hồ sơ:
+ Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất khai báo đã mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
+ Nếu phát hiện Giấy chứng nhận đã bị chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, cá nhân khác theo quy định thì thông báo và trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất.
+ Nếu không phát hiện vi phạm, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất.
+ Đăng tin công khai 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. (chi phí do người sử dụng đất chi trả).
- Bước 3: Xác nhận của UBND cấp xã
+ Niêm yết công khai việc mất Giấy chứng nhận tại Trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong 15 ngày.
+ Tiếp nhận phản ánh của người dân trong thời gian niêm yết.
+ Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá 05 ngày sau khi kết thúc niêm yết.
- Bước 4: Trả kết quả: Sau khi có kết quả từ UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
+ Huỷ Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
+ Cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi hoàn tất thủ tục.
Lưu ý: Trong trường hợp mất Trang bổ sung của Giấy chứng nhận, người sử dụng đất nộp Đơn đăng ký biến động và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và cấp lại Giấy chứng nhận với thông tin cập nhật từ Trang bổ sung.
Việc sổ đỏ bị chiếm giữ bất hợp pháp có thể gây ra nhiều rủi ro pháp lý và ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ sở hữu. Do đó, khi rơi vào tình huống này, người bị chiếm giữ cần nhanh chóng xác định nguyên nhân, thu thập chứng cứ và áp dụng các biện pháp pháp lý phù hợp, bao gồm thương lượng, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp hoặc khởi kiện ra Tòa án. Việc hiểu rõ quy định pháp luật sẽ giúp bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro.
Hãy liên hệ ngay với Công ty Luật A&An theo Hotline 0911.092.191 để nhận được sự tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ kịp thời trong các vấn đề pháp lý liên quan.
Luật sư A&An ∼ Our Work. Your Success!




























