Công ty Luật A&An
"Our work. your success"

giám định pháp y tâm thần

Khi nào Giám định Pháp y Tâm thần? Quy trình Giám định Pháp y Tâm thần thế nào?

Khi nào giám định pháp y tâm thần? Quy trình Giám định pháp y tâm thần thế nào?

Trong thời gian gần đây, một đường dây chuyên làm giả hồ sơ giám định tâm thần vừa bị Công an Tp. Hà Nội triệt phá khiến cho người dân Việt Nam hết sức hoang mang và bức xúc.

Từ bao giờ một quy trình y khoa nhằm đánh giá tình trạng tâm thần của một cá nhân lại trở thành mánh khoé tinh vi nhằm giúp đối tượng phạm tội lẫn tránh truy cứu trách nhiệm hình sự, trở thành công cụ để “che giấu tội ác” do mình gây ra.

Vậy Giám định pháp ý tâm thần là gì? Khi nào cần Giám định Pháp ý Tâm thần? Quy trình diễn ra như thế nào?

Trong bài viết này, Công ty Luật A&An sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về vấn đề này. Xin mời các bạn tham khảo!

Khi nào Giám định Pháp y Tâm thần? Quy trình Giám định Pháp y Tâm thần thế nào? - Công ty Luật A&An
Khi nào Giám định Pháp y Tâm thần? Quy trình Giám định Pháp y Tâm thần thế nào?Công ty Luật A&An

Cơ sở pháp lý

Luật Giám định Tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

Quyết định số 2999/QĐ-BYT ngày 03/11/2022 của Bộ Y Tế ban hành Quy trình giám định pháp y tâm thần 30 bệnh/rối loạn tâm thần thường gặp.

1. Giám định Pháp y tâm thần là gì?

Giám định pháp y tâm thần là hoạt động chuyên môn thuộc giám định tư pháp do người giám định tư pháp chuyên ngành tâm thần thực hiện, sử dụng kiến thức y học, phương pháp khoa học và kỹ thuật chuyên sâu để đưa ra kết luận về tình trạng tâm thần của một cá nhân, phục vụ hoạt động tố tụng hình sự, dân sự hoặc hành chính. Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật Giám định tư pháp 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp 2020:

“Giám định tư pháp là việc người giám định tư pháp sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về chuyên môn những vấn đề có liên quan đến hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định của Luật này”.

Như vậy, có thể hiểu giám định pháp lý tâm thần là một công cụ chuyên môn – pháp lý đặc thù, giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công bằng và chính xác trong hoạt động tố tụng.

Việc đánh giá đúng tình trạng tâm thần của một cá nhân giúp xác định rõ năng lực chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có liên quan.

2. Khi nào Giám định pháp y tâm thần

2.1. Đối với vụ án Hình sự

Trong quá trình tố tụng hình sự, giám định pháp y tâm thần được tiến hành khi cần làm rõ liệu bị can hoặc bị cáo có mắc các rối loạn tâm thần hay không, và nếu có, thì tình trạng bệnh lý đó có làm suy giảm hoặc mất đi khả năng nhận thức và kiểm soát hành vi tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hay không.

Đồng thời, giám định pháp y tâm thần còn nhằm phân biệt giữa trường hợp mắc bệnh tâm thần thực sự và hành vi giả bệnh, cũng như đánh giá mức độ tác động của bệnh đến khả năng chịu trách nhiệm hình sự của đối tượng.

Trên cơ sở đó, kết luận giám định đóng vai trò then chốt trong việc xác định trách nhiệm hình sự và lựa chọn biện pháp xử lý phù hợp, bao gồm cả việc áp dụng các biện pháp tư pháp đặc thù như bắt buộc chữa bệnh.

2.2. Đối với vụ án Dân sự

Trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự, giám định pháp y tâm thần được tiến hành khi cần làm rõ liệu một cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự để tham gia các giao dịch pháp lý, thực hiện quyền và nghĩa vụ, hoặc khởi kiện trước Tòa án hay không.

Hoạt động giám định này còn góp phần bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của những người có dấu hiệu rối loạn tâm thần hoặc bị hạn chế, mất năng lực hành vi, ngăn chặn tình trạng lợi dụng bệnh lý để chiếm đoạt tài sản, gian lận trong giao dịch hoặc làm sai lệch sự thật vụ việc.

Ngoài ra, giám định tâm thần còn được áp dụng trong việc giải quyết các tranh chấp về hôn nhân – gia đình, thừa kế và các quan hệ dân sự khác có liên quan.

Như vậy, giám định pháp y tâm thần không chỉ có ý nghĩa về mặt y học mà còn giữ vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm công bằng, nhân đạo và đúng pháp luật trong toàn bộ quá trình xét xử và giải quyết tranh chấp.

Có thể Bạn quan tâm:

Luật sư Hình sự - Luật sư A&An
Luật sư Hình sự – Luật sư A&An

3. Quy trình Giám định Pháp y tâm thần?

3.1. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết

a. Người tham gia giám định

+ Nhân sự giám định

– Giám định viên pháp y tâm thần (GĐV)

– Được bổ nhiệm theo Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13.

 – Mỗi vụ giám định thông thường có 03 GĐV; phức tạp hoặc giám định lại lần I lên đến 05 GĐV; lần II/ đặc biệt tối đa 09 GĐV (bao gồm chuyên gia liên quan).

+ Điều dưỡng viên

02 điều dưỡng viên chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, theo dõi tình trạng sức khỏe và hỗ trợ hậu cần cho người được giám định

b. Cơ sở vật chất – thiết bị – thuốc

– Phòng lưu đối tượng: bảo đảm an toàn, thuận tiện quan sát liên tục.

– Camera giám sát, máy chụp ảnh, máy ghi âm (nơi cần thiết).

– Trang thiết bị xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh (X‑quang, CT, MRI…), thăm dò chức năng.

– Dụng cụ và bộ công cụ tâm lý (bài test, thang đo hành vi).

– Thuốc, phương tiện cấp cứu, vận chuyển để xử lý khẩn cấp và đưa đối tượng đi khám chuyên khoa khi cần.

c. Hồ sơ trưng cầu/ yêu cầu giám định

– Quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 21 và Điểm a Khoản 3 Điều 22 Luật giám định tư pháp.

– Phải gửi đủ trước khi tiếp nhận đối tượng (quá hạn 05 ngày làm việc để trả lời chấp nhận/ từ chối).

– Nội dung hồ sơ hình sự (Điểm 3.1.1.1 – 3.1.1.3) Quyết định số 2999/QĐ-BYT ngày 03/11/2022 của Bộ Y Tế ban hành: quyết định trưng cầu, biên bản, hồ sơ vụ án, hồ sơ bệnh án, nhận xét gia đình, cơ quan quản lý y tế địa phương, chứng từ liên quan sức khỏe tâm thần từ trước đến nay…

– Hồ sơ dân sự, hành chính (tương ứng) cũng phải đầy đủ tài liệu liên quan đến năng lực hành vi, hồ sơ y tế, nhận xét xã hội – gia đình (không trình bày chi tiết ở đây).

Luật sư của Bạn - Luật sư A&An
Luật sư của Bạn – Luật sư A&An

3.2. Tiến trình giám định

a. Bước 1: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

– Kiểm tra tính hợp lệ: đối chiếu theo quy định pháp lý và chuyên môn.

– Tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định có nghĩa vụ thông báo yêu cầu bổ sung hoặc chấp nhận bằng văn bản trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ.

Trong trường hợp từ chối yêu cầu giám định tư pháp thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải thông báo cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định trưng cầu (Căn cứ Điều 24 Luật Giám định tư pháp 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp 2020).

– Trong trường hợp người yêu cầu giám định gửi văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định, nếu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng không chấp nhận yêu cầu thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu trưng cầu giám định.

Hết thời hạn nói trên hoặc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối, người yêu cầu giám định có quyền tự mình yêu cầu giám định (Căn cứ Khoản 1 Điều 22 Luật Giám định tư pháp 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp 2020).

b. Bước 2: Tiếp nhận đối tượng

Biên bản bàn giao đối tượng, xác minh danh tính, đo khám ban đầu (huyết áp, nhịp tim…).

c. Bước 3: Phân công – phân công lại

– Chỉ định GĐV chủ trì, GĐV thư ký, điều dưỡng phụ trách…

– Xác định phạm vi (ngoại trú hay nội trú) và tiêu chí đánh giá.

d. Bước 4: Nghiên cứu hồ sơ chuyên sâu

– Đọc toàn bộ hồ sơ pháp lý và y khoa, đối chiếu tiền sử tâm thần – thần kinh.

– Yêu cầu bổ sung tài liệu (nếu phát hiện thiếu).

e. Bước 5: Giám định ngoại trú vs. nội trú

– Ngoại trú: khám và test tâm lý 1–2 buổi, áp dụng với trường hợp đơn giản.

– Nội trú: theo dõi tối đa 6 tuần, có thể gia hạn thêm 3 tuần nếu cần; quan sát hành vi, sinh hoạt, uống thuốc… để đánh giá toàn diện.

f. Bước 6: Khám lâm sàng & cận lâm sàng

– Khám thần kinh: phản xạ, cảm giác, vận động.

– Xét nghiệm sinh hóa, hình ảnh não, đo điện não đồ…

– Test tâm lý: trắc nghiệm cá nhân, nhóm, thang điểm DSM/ICD.

g. Bước 7: Hội đồng giám định

– Chuẩn bị báo cáo sơ bộ, trình bày kết quả khám, các chỉ số xét nghiệm, kết quả test tâm lý.

– Thảo luận, phản biện, bỏ phiếu. Kết luận đồng thuận phải ghi biên bản.

h. Bước 8: Lập kết luận & lưu trữ

Soạn thảo kết luận

– Phân tích khách quan: chẩn đoán ICD‑10, mức độ chịu trách nhiệm hành vi, khuyến nghị điều trị/ quản lý.

– Ký tên: GĐV chủ trì, thư ký, người phê duyệt.

Trao trả kết luận

Gửi bản gốc (có công chứng nếu yêu cầu) cho cơ quan trưng cầu; lưu trữ hồ sơ gốc, biên bản, kết quả test tối thiểu 05 năm.

Báo cáo, giám sát chất lượng

Định kỳ tự kiểm tra, cập nhật quy trình theo hướng dẫn mới của Bộ Y tế và Luật giám định tư pháp.

Lưu ý:

– Mọi sửa đổi, gia hạn thời gian, thay đổi nhân sự đều phải lập văn bản, có lý do kỹ thuật và được lưu trữ cùng hồ sơ chính thức.

– Quy trình này áp dụng cho 30 bệnh/rối loạn tâm thần thường gặp Quyết định số 2999/QĐ-BYT ngày 03/11/2022 của Bộ Y Tế ban hành.

Trên đây là toàn bộ nội dung của Luật sư A&An về vấn đề khi nào giám định tâm thần, quy trình giám định tâm thần diễn ra như thế nào?

Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ khó khăn hay vướng mắc gì trong quá trình tham khảo và áp dụng quy định trên, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0911092191 để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất.

Luật sư A&An  Our Work. Your Success!

Luật sư A&An - Luật sư Đà Nẵng
Luật sư A&An – Luật sư Đà Nẵng
Đánh giá bài viết
Chia sẻ bài viết này:
Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
VK
Bài viết cùng chuyên mục
quảng cáo lừa dối người tiêu dùng
Bảo hiểm xã hội
Phiếu lý lịch tư pháp
thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tiền giả
Đất không có giấy tờ
Xác định lại cha mẹ cho con
Điều chỉnh vốn dự án đầu tư
Bảo lãnh người cai nghiện

DỊCH VỤ LUẬT SƯ

TƯ VẤN PHÁP LUẬT

LUẬT SƯ

BẢN TIN PHÁP LUẬT