Trong quan hệ lao động, quyền tự do lựa chọn việc làm là một trong những quyền lợi cơ bản của công dân.
Quan hệ lao động được xác lập trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và được thiết lập trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, trong quá trình làm việc, do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan mà người lao động có thể phát sinh nhu cầu chấm dứt quan hệ lao động.
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và tránh các rủi ro pháp lý, người lao động cần phải biết và nắm bắt các quy định của pháp luật hiện hành để có thể bảo vệ tốt quyền lợi của mình mà không vi phạm các quy định của pháp luật.
Trong bài viết này, Công ty Luật A&An sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về vấn đề này. Xin mời các bạn tham khảo!

MỤC LỤC
- Cơ sở pháp lý
- 1. Trước hết, hợp đồng lao động là gì?
- 2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động?
- 3. Người lao động có được hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?
- 4. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì?
- Luật sư A&An ∼ Our Work. Your Success!
Cơ sở pháp lý
1. Trước hết, hợp đồng lao động là gì?
Căn cứ theo khoản 1, Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động được quy định như sau:
“1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.”
Như vậy, theo quy định trên có thể thấy rằng hợp đồng lao động là một phần quan trọng không thể thiếu trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động quy định rõ các quyền, nghĩa vụ và cả trách nhiệm của cả hai bên khi tham gia vào quan hệ lao động.
Ngoài ra, trong trường hợp mà hai bên có thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng trong hợp đồng vẫn có nội dung thể hiện việc làm có trả lương và sự quản lý, điều hành của một bên thì đây vẫn được coi là hợp đồng lao động.
2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động?
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể hiểu là việc một bên trong quan hệ lao động (người lao động hoặc người sử dụng lao động) tự ý quyết định chấm dứt quan hệ lao động mà không cần sự thỏa thuận hay đồng ý của bên còn lại về việc chấm dứt hợp đồng.
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, pháp luật quy định rõ một số trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần sự đồng ý của người lao động.
Theo quy định tại khoản 1, Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động trong một thời hạn nhất định, cụ thể:
“1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 35 của Bộ luật Lao động thì thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
“a) Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
b) Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.”
Ngoài các quy định về các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bảo trước một thời hạn nhất định, pháp luật còn quy định một số trường hợp mà người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp động lao động mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động.
Căn cứ tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong một số trường hợp, cụ thể như sau:
“a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.”
Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp động lao động trên giúp người lao động có thể tự bảo vệ các quyền lợi của mình, tránh bị xâm phạm mà không vi phạm quy định của pháp luật.
3. Người lao động có được hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?
Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động 2019 thì hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng được quy định như sau:
“Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.”
Theo đó, người lao động có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, việc hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải đáp ứng hai điều kiện:
– Việc hủy bỏ đó phải được thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động trước khi hết thời hạn báo trước theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
– Phải được người sử dụng lao động đồng ý.
Vậy nên, nếu đáp ứng đầy đủ hai điều kiện trên thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động mới được hủy bỏ.
Có thể Bạn quan tâm:
- Dịch vụ Luật sư Tư vấn Lao động;
- Nghỉ việc khi chưa đóng đủ 20 năm BHXH có được rút Sổ 01 lần không?
- Nghỉ ốm quá lâu có bị cho thôi việc không?

4. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì?
Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động 2019, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được hiểu là các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
Như vậy, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không nằm trong các trường hợp được quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động 2019 thì sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định rõ nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Căn cứ tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật được quy định như sau:
“1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”
Vậy nên, người lao động cần nắm rõ các quy định nêu trên để tránh việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và tránh dẫn đến những thiệt hại không đáng có.
Trên đây là nội dung bài viết của Luật sư A&An quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.
Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ khó khăn hay vướng mắc gì trong quá trình tham khảo và áp dụng quy định trên, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0911092191 để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất.
Luật sư A&An ∼ Our Work. Your Success!



















