Trong quan hệ lao động, quyền được nghỉ vào các dịp lễ, tết là một trong những quyền lợi chính đáng của người lao động đã được pháp luật ghi nhận và bảo vệ.
Tuy nhiên, trường hợp các doanh nghiệp yêu cầu hoặc thậm chí cố tình bắt ép người lao động đi làm vào các dịp lễ, tết vẫn xảy ra khá phổ biến. Hành vi này không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động mà còn vi phạm các quy định của pháp luật lao động.
Để người lao động hiểu rõ hơn quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tránh rơi vào thế bị động thì việc nắm bắt các quy định pháp luật liên quan là điều vô cùng cấp thiết. Đây là cách để người lao động có thể biết cách tự bảo vệ quyền lợi của mình tránh bị xâm phạm.
Trong bài viết này, Công ty Luật A&An sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về vấn đề này. Xin mời các bạn tham khảo!

MỤC LỤC
- Cơ sở pháp lý
- 1. Ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động thế nào?
- 2. Quy định về thời gian và tiền lương làm thêm giờ của người lao động
- 3. Doanh nghiệp ép buộc người lao động đi làm vào dịp lễ, tết sẽ bị xử lý như thế nào?
- 4. Doanh nghiệp được phép huy động người lao động làm thêm giờ trong trường hợp nào?
- Luật sư A&An ∼ Our Work. Your Success!
Cơ sở pháp lý
1. Ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động thế nào?
Căn cứ theo khoản 1, Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ lễ, tết, cụ thể:
“1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).”
Như vây, theo quy định trên, người lao động sẽ được phép nghỉ mà không phải đi làm và hưởng nguyên lương vào các ngày: Tết Dương lịch (01 ngày), Tết Âm lịch (05 ngày), ngày Chiến thắng 30/4 (01 ngày), ngày Quốc tế lao động (01 ngày), Quốc khánh (02 ngày), ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (01 ngày).

2. Quy định về thời gian và tiền lương làm thêm giờ của người lao động
Theo quy định về làm thêm giờ tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 thì thời gian làm thêm giờ được hiểu là: “ khoảng thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động”.
Bên cạnh đó, việc sử dụng người lao động làm thêm giờ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
“a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”
Trường hợp đi làm vào các ngày lễ, tết thì người lao động sẽ được tính là làm thêm giờ và doanh nghiệp sẽ phải tính trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động.
Căn cứ theo điểm c, khoản 1, Điều 98 Bộ luật Lao động, người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương làm thêm giờ theo khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
– Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động và được tính theo công thức sau:
| Tiền lương làm thêm giờ | = | Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường | x | Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% | x | Số giờ làm thêm |
– Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau:
| Tiền lương làm thêm giờ | = | Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường | x | Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% | x | Số sản phẩm làm thêm |
Do đó, việc doanh nghiệp sử dụng người lao động làm việc vào dịp lễ, tết phải được sự đồng ý của người lao động và cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên và trả lương đầy đủ cho họ phù hợp theo quy định trên.
3. Doanh nghiệp ép buộc người lao động đi làm vào dịp lễ, tết sẽ bị xử lý như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thì người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể: “phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.”
Trường hợp người lao động từ chối việc làm thêm giờ thì doanh nghiệp không có quyền bắt ép họ. Nếu vẫn cố tình bắt ép người lao động đi làm vào dịp lễ, tết mà không được sự đồng ý của họ thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
“3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
… b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.”
Theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Vì vậy, nếu doanh nghiệp bắt ép người lao động đi làm vào ngày lễ và việc huy động người lao động đi làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

4. Doanh nghiệp được phép huy động người lao động làm thêm giờ trong trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định và người lao động không được từ chối trong trường hợp như: thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; thực hiện công việc bảo vệ tính mạng con người, tài sản trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn,…
Ngoài ra, nếu việc huy động người lao động đi làm vào các dịp lễ, tết và được người lao động đồng ý thì hành vi đó không bị xem là hành vi vi phạm pháp luật.
Trên đây là nội dung bài viết của Luật sư A&An quy định về xử phạt đối với hành vi bắt ép người lao động đi làm thêm vào dịp lễ của doanh nghiệp.
Nếu Quý Khách có bất kỳ khó khăn hay vướng mắc gì trong quá trình tham khảo và áp dụng quy định trên, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0911092191 để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất.
Luật sư A&An ∼ Our Work. Your Success!






















