Công ty Luật A&An
"Our work. your success"

ĐẤT BỎ HOANG CÓ BỊ THU HỒI?

thu hồi đất bỏ hoang

ĐẤT BỎ HOANG CÓ BỊ THU HỒI?

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”.

Theo đó, qua nhiều thời kỳ khác nhau, việc quản lý, khai thác, bảo vệ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn lực đất đai luôn được Đảng và Nhà nước ta coi trọng, đặc biệt là quỹ đất nông nghiệp bởi Việt Nam là nước nông nghiệp điển hình, nhiều năm nằm trong top quốc gia xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay, bên cạnh những người sử dụng đất được Nhà nước giao một cách hiệu quả thì vẫn tồn tại không ít cá nhân, tổ chức không sử dụng, bỏ hoang phần đất được giao, gây tổn hại đến nguồn quỹ đất của nhà nước, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chung của toàn xã hội.

Vậy đất bỏ hoang có bị thu hồi không? Người sử dụng có hành vi bỏ hoang đất được giao thì có bị xử phạt? Trong bài viết này, Công ty Luật A&An sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này. Xin mời các bạn tham khảo!

Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai 2013;

Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

1. Trước hết, quy định thế nào là đất bỏ hoang?

Pháp luật Việt Nam hiện nay không có quy định cụ thể thế nào là đất bỏ hoang.

Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản đất bỏ hoang là đất không được đưa vào sử dụng trong một thời gian dài, gây lãng phí tài nguyên đất, thậm chí làm mất đi giá trị, mục đích sử dụng của đất.

Ảnh minh họa về đất đai
Ảnh minh họa về đất đai

2. Quy định pháp luật về việc nhà nước thu hồi đất bỏ hoang

Căn cứ Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về việc nhà nước thu hồi đất như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Như vậy, thu hồi đất là một biện pháp làm chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

Căn cứ theo Điểm h và i, Khoản 1, Điều 64 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:

“Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

…h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng;

Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.”…

Theo đó, các loại đất dưới đây nếu không đáp ứng được thời gian sử dụng đất liên tiếp sẽ bị thu hồi:

– Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục;

– Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục;

– Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

– Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục.

– Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng.

Lưu ý:

Căn cứ Khoản 1, Điều 15 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư như sau:

“Điều 15. Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư và thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất

1. Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai, gồm:

a) Do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường;

b) Do ảnh hưởng trực tiếp của hỏa hoạn, dịch bệnh;

c) Do ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh;

d) Các trường hợp bất khả kháng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”

Như vậy, trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng nhưng vì lý do bất khả kháng như ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường; hỏa hoạn, dịch bệnh và chiến tranh thì không bị Nhà nước thu hồi đất.

3. Xử phạt hành chính đối với hành vi bỏ hoang đất

Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về Xử phạt hành chính trường hợp không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục như sau:

“Điều 32. Không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục

1. Hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tạiĐiều 15 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPthì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ 000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 03 héc ta đến dưới 10 héc ta;

d) Phạt tiền từ 000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 10 héc ta trở lên.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.”

Theo đó, người sử dụng đất không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng có thể bị phạt tiền lên đến 10 triệu đồng.

Ngoài ra, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định.

4. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất bỏ hoang

Căn cứ theo Điều 66 Luật Đất đai 2013 về thẩm quyền thu hồi đất như sau:

“Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.”

Như vậy, thẩm quyền thu hồi đất bị bỏ hoang phụ thuộc vào chủ sở hữu quyền sử dụng đất là cá nhân hay tổ chức, cụ thể:

– Trường hợp chủ sở hữu quyền sử dụng đất bị bỏ hoang là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sẽ do UBND cấp huyện thực hiện.

– Trường hợp chủ sở hữu quyền sử dụng đất bị bỏ hoang là tổ chức sẽ do UBND cấp tỉnh thực hiện.

 

Trên đây là nội dung bài viết của Luật sư A&An vấn đề Đất bỏ hoang không sử dụng có bị nhà nước thu hồi không.

Nếu Quý khách hàng có bất kỳ khó khăn hay vướng mắc gì trong quá trình tham khảo và áp dụng quy định trên, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0911092191 để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất.

Luật sư A&An Our Work. Your Success!

A&An
A&An

Viết một bình luận

Chia sẻ bài viết này:
Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
VK
Bài viết cùng chuyên mục

TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Hủy chứng khoán niêm yết
14 TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC HUỶ BỎ NIÊM YẾT ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
GPXD biển quảng cáo
03 TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN GPXD CÔNG TRÌNH QUẢNG CÁO
Dự án tín dụng xanh
NHỮNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÀO ĐƯỢC CẤP TÍN DỤNG XANH?
Cho thuê lại lao động
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG, 20 CÔNG VIỆC ĐƯỢC CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Pháp luật mới
CÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNHCÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Một dự án Bất động sản (minh họa) - Công ty Luật A&An
DOANH NGHIỆP FDI THỰC HIỆN DỰ ÁN BĐS ĐƯỢC THUÊ ĐẤT BAO LÂU?
Giấy phép lao động
QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Một số loại tiền của Việt Nam
Doanh nghiệp có được góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng Tiền mặt?
Thuế cho thuê nhà
CÁ NHÂN CHO THUÊ NHÀ Ở  PHẢI NỘP LOẠI THUẾ NÀO?
Huy động vốn
WEEKLY LAW NO. 24 - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

LUẬT SƯ

GPXD biển quảng cáo
03 TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN GPXD CÔNG TRÌNH QUẢNG CÁO
Cho thuê lại lao động
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG, 20 CÔNG VIỆC ĐƯỢC CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Pháp luật mới
CÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNHCÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Giấy phép lao động
QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Một số loại tiền của Việt Nam
Doanh nghiệp có được góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng Tiền mặt?
Thuế cho thuê nhà
CÁ NHÂN CHO THUÊ NHÀ Ở  PHẢI NỘP LOẠI THUẾ NÀO?
Huy động vốn
WEEKLY LAW NO. 24 - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Án lệ 69
Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh
Che giấu tội phạm
CHE GIẤU TỘI PHẠM CÓ CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG?
Miễn lệ phí môn bài
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI

BẢN TIN PHÁP LUẬT

Hủy chứng khoán niêm yết
14 TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC HUỶ BỎ NIÊM YẾT ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
GPXD biển quảng cáo
03 TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN GPXD CÔNG TRÌNH QUẢNG CÁO
Dự án tín dụng xanh
NHỮNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÀO ĐƯỢC CẤP TÍN DỤNG XANH?
Cho thuê lại lao động
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG, 20 CÔNG VIỆC ĐƯỢC CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Pháp luật mới
CÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNHCÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Một dự án Bất động sản (minh họa) - Công ty Luật A&An
DOANH NGHIỆP FDI THỰC HIỆN DỰ ÁN BĐS ĐƯỢC THUÊ ĐẤT BAO LÂU?
Giấy phép lao động
QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Một số loại tiền của Việt Nam
Doanh nghiệp có được góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng Tiền mặt?
Thuế cho thuê nhà
CÁ NHÂN CHO THUÊ NHÀ Ở  PHẢI NỘP LOẠI THUẾ NÀO?
Huy động vốn
WEEKLY LAW NO. 24 - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ