Công ty Luật A&An
"Our work. your success"

THOẢ THUẬN XÁC LẬP CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG

THOẢ THUẬN XÁC LẬP CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG

Để một tài sản được pháp luật công nhận là tài sản riêng, tài sản chung của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân thì không phải chỉ lời nói là tất cả, mà cần phải có “giấy trắng mực đen” việc hai vợ chồng đồng tình với chuyện xác lập chế độ tài sản đó. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa “chế độ tài sản trong hôn nhân”, mời các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chế định này qua bài viết sau đây.

Căn cứ pháp lí

– Luật hôn nhân & gia đình 2014.

1. Thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

Theo quy định tại Điều 47 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Vậy, chế độ tài sản của vợ chồng là thoả thuận xác lập tài sản riêng của vợ hoặc chồng, hoặc nhập tài sản riêng của vợ hoặc chồng thành tài sản chung, thoả thuận này phải được lập bằng văn bản được công chứng, chứng thực. Thoả thuận này phải được lập trước khi kết hôn và chế độ tài sản được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Lưu ý: Trong đó, tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng được xác định như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Cũng theo khoản 1 Điều 43 có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau: Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Chế độ tài sản của vợ chồng gồm có những nội dung sau:

a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

d) Nội dung khác có liên quan.

Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật Hôn nhân và gia đình, quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

3. Có thể sửa đổi, bổ sung nội dung của thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng không

Việc sửa đổi, bổ sung nội dung của thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng có thể, điều này được quy định tại Điều 49 Luật hôn nhân & gia đình 2014 như sau:

Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản.

Hình thức sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận được áp dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

Tuy nhiên, việc sửa đổi, bổ sung thoả thuận ẫn phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật như ban đầu.

4. Các trường hợp thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu

Không phải thoả thuận nào cũng được pháp luật công nhận và có hiệu lực, dưới đây là những trường hợp thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu:

a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;

b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật hôn nhân và gia đình;

c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Cụ thể: Điểm b, Khoản 1 Điều 50 Luật hôn nhân và gia đình đề cập đến các vi phạm mà thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng sẽ bị coi là vô hiệu, như:

– Vi phạm nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng,

– Vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình,

– Vi phạm về giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng,

– Vi phạm về giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

5. Nếu vợ/chồng mất tích, người còn lại có quyền được lấy tài sản riêng của vợ/chồng làm tài sản riêng của mình không

Theo khoản 2, 3, 4 Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định, cụ thể:

Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Vậy, khi vợ/chồng mất tích, trong trường hợp không có ai quản lí tài sản riêng của họ thì người còn lại có trách nhiệm quản lí tài sản đó, không được chiếm làm tài sản riêng của mình. Trừ trường hợp, vợ/chồng đã mất hoặc được tuyên là đã mất thì nếu có di chúc sẽ chia tài sản theo di chúc, còn nếu không để lại di chúc sẽ chia tài sản theo pháp luật. Vợ/chồng thuộc hàng thừa thế thứ nhất nên vẫn được hưởng một phần tài sản, tuy nhiên, không phải là toàn bộ giá trị tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

6. Hồ sơ đăng ký thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

– Sau khi đã thoả thuận xong, vợ chồng phải đem đi công chứng mẫu thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng. Hồ sơ yêu cầu công chứng thoả thuận bao gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng;

– Dự thảo Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng;

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng liên quan đến tài sản đó;

– Bản sao giấy tờ khác có liên quan mà pháp luật quy định phải có (ví dụ như: Giấy tờ về thường trú của hai vợ chồng).

7. Mẫu văn bản thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

Các bạn có thể tham khảo mẫu thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN THOẢ THUẬN

Về xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;

Xét thỏa thuận của hai bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2021, chúng tôi gồm có:

Bên A

Sinh ngày:……………………………………..

CMND/CCCD:……………………………..

Số điện thoại:…………………………………

Chỗ ở hiện tại:……………………………….

Nơi thường trú:……………………………..

Quê quán:……………………………………..

Bên B

Sinh ngày:……………………………………..

CMND/CCCD:……………………………..

Số điện thoại:…………………………………

Chỗ ở hiện tại:……………………………….

Nơi thường trú:……………………………..

Quê quán:……………………………………..

Chúng tôi thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng chúng tôi trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp như sau:

Điều 1. Chế độ tài sản giữa vợ và chồng

  1. Tài sản vợ và chồng có trước thời điểm đăng ký kết hôn.
  2. Các tài sản riêng của chồng, bao gồm:

– Cổ phần thuộc công ty: ……………..

  • Mã số doanh nghiệp: ………………..
  • Địa chỉ trụ sở chính: ……………………..
  • Vốn điều lệ: ………………… đồng (bằng chữ: ……………. đồng)

– Tiền mặt trị giá:

– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác.

  1. Các tài sản riêng của vợ, bao gồm:

– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác.

  1. Các tài sản chung của vợ và chồng, bao gồm:

– Không có

Các tài sản không được quy định ở trên thuộc quyền sở hữu riêng của vợ/chồng.

  1. Chế độ đối với các tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân

Ông …………… và bà ……………….. thống nhất chế độ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân như sau: tất cả các tài sản do ai tạo lập ra thì sẽ là tài sản riêng của người đấy. Ông ……………… và bà ………………….  sẽ không có tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Điều 2. Nghĩa vụ về tài sản của vợ và chồng.

– Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền tự định đoạt tài sản riêng của mình (bao gồm cả hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng) mà không cần sự đồng ý của vợ hoặc chồng.

– Vợ, chồng chỉ có quyền định đoạt tài sản riêng của bên còn lại khi có sự đồng ý của người đó.

– Vợ, chồng phải tự chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ tài chính của mình đối với tài sản riêng của vợ, chồng.

– Hai bên cùng nhau chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ tài chính đối với tài sản chung của vợ chồng.

– Quyền định đoạt tài sản chung của các bên là như nhau.

– Khi thực hiện các giao dịch đối với tài sản chung của vợ chồng, các bên phải hỏi ý kiến và phải được bên còn lại đồng ý.

Điều 3. Xử lý tài sản trong trường hợp chấm dứt quan hệ hôn nhân

Trong trường hợp quan hệ hôn nhân chấm dứt, tài sản riêng của người nào thì thuộc về người đó.

Tất cả các tài sản mà vợ chồng không xác định hoặc thống nhất được là tài sản riêng hay chung thì sẽ ưu tiên xác định là tài sản của con.

Điều 4. Cam đoan của các bên

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

– Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng này là đúng sự thật;

– Việc xác lập thỏa thuận tài sản của vợ, chồng được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của chúng tôi và không trái pháp luật;

– Tài sản được thỏa thuận sở hữu hợp pháp của các bên, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.

– Việc thỏa thuận nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

 – Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

Điều 4. Điều khoản cuối cùng

  1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này.
  2. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận này tính từ ngày hai bên đăng ký kết hôn. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản thỏa thuận này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên và trước khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.

Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ, chồng, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản đã ký tên, điểm chỉ vào Văn bản./.

Người vợ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật A&An về Mẫu thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng. Nếu Quý khách hàng có bất kì khó khăn hay vướng mắc gì trong quá trình tham khảo và áp dụng quy định trên, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất.

Luật sư A&An – Our Work. Your Success

2 bình luận về “THOẢ THUẬN XÁC LẬP CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG”

Viết một bình luận

Chia sẻ bài viết này:
Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
VK
Bài viết cùng chuyên mục

TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Hủy chứng khoán niêm yết
14 TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC HUỶ BỎ NIÊM YẾT ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
GPXD biển quảng cáo
03 TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN GPXD CÔNG TRÌNH QUẢNG CÁO
Dự án tín dụng xanh
NHỮNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÀO ĐƯỢC CẤP TÍN DỤNG XANH?
Cho thuê lại lao động
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG, 20 CÔNG VIỆC ĐƯỢC CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Pháp luật mới
CÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNHCÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Một dự án Bất động sản (minh họa) - Công ty Luật A&An
DOANH NGHIỆP FDI THỰC HIỆN DỰ ÁN BĐS ĐƯỢC THUÊ ĐẤT BAO LÂU?
Giấy phép lao động
QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Một số loại tiền của Việt Nam
Doanh nghiệp có được góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng Tiền mặt?
Thuế cho thuê nhà
CÁ NHÂN CHO THUÊ NHÀ Ở  PHẢI NỘP LOẠI THUẾ NÀO?
Huy động vốn
WEEKLY LAW NO. 24 - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

LUẬT SƯ

GPXD biển quảng cáo
03 TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN GPXD CÔNG TRÌNH QUẢNG CÁO
Cho thuê lại lao động
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG, 20 CÔNG VIỆC ĐƯỢC CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Pháp luật mới
CÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNHCÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Giấy phép lao động
QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Một số loại tiền của Việt Nam
Doanh nghiệp có được góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng Tiền mặt?
Thuế cho thuê nhà
CÁ NHÂN CHO THUÊ NHÀ Ở  PHẢI NỘP LOẠI THUẾ NÀO?
Huy động vốn
WEEKLY LAW NO. 24 - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Án lệ 69
Án lệ số 69/2023/AL về thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh
Che giấu tội phạm
CHE GIẤU TỘI PHẠM CÓ CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG?
Miễn lệ phí môn bài
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI

BẢN TIN PHÁP LUẬT

Hủy chứng khoán niêm yết
14 TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC HUỶ BỎ NIÊM YẾT ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
GPXD biển quảng cáo
03 TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN GPXD CÔNG TRÌNH QUẢNG CÁO
Dự án tín dụng xanh
NHỮNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÀO ĐƯỢC CẤP TÍN DỤNG XANH?
Cho thuê lại lao động
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG, 20 CÔNG VIỆC ĐƯỢC CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Pháp luật mới
CÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNHCÔNG VĂN SỐ 1083/VKSTC-V9 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Một dự án Bất động sản (minh họa) - Công ty Luật A&An
DOANH NGHIỆP FDI THỰC HIỆN DỰ ÁN BĐS ĐƯỢC THUÊ ĐẤT BAO LÂU?
Giấy phép lao động
QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Một số loại tiền của Việt Nam
Doanh nghiệp có được góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng Tiền mặt?
Thuế cho thuê nhà
CÁ NHÂN CHO THUÊ NHÀ Ở  PHẢI NỘP LOẠI THUẾ NÀO?
Huy động vốn
WEEKLY LAW NO. 24 - THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ