Công ty Luật A&An
"Our work. your success"

Cưỡng ép người khác từ chối nhận di sản bị xử lý thế nào?

Quyền thừa kế là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp nước ta ghi nhận, tuy nhiên, tranh chấp liên quan đến thừa kế theo di chúc cũng là một trong những tranh chấp phổ biến nhất hiện nay.

Thực tiễn cho thấy, nhiều trường hợp, các đồng thừa kế có hành vi cưỡng ép người cùng hàng thừa kế với mình từ chối nhận di sản. Trong khi việc từ chối này là quyền của người thừa kế, không ai có thể ép buộc hay ngăn cản.

Cưỡng ép người khác từ chối nhận di sản thừa kế là hành vi trái pháp luật; có thể bị xử lý tùy vào tính chất, mức độ của hành vi.

Vậy theo quy định hiện hành, cưỡng ép người khác từ chối nhận di sản thừa kế bị xử phạt như thế nào?

Trong bài viết này, Công ty Luật A&An sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này. Xin mời các bạn tham khảo.

Căn cứ pháp lý

Bộ Luật Dân sự 2015;

Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

1. Khái niệm về Di sản thừa kế

Căn cứ theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Theo quy định trên thì di sản là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của cá nhân mà họ để lại sau khi chết bao gồm: vật, tiền, giấy tờ định giá được bằng tiền, quyền tài sản…

Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Di sản thừa kế còn bao gồm các quyền và nghĩa vụ tài sản của người chết để lại như: quyền đòi nợ, quyền đòi bồi thường thiệt hại; các quyền nhân thân gắn với tài sản như:

– Quyền tác giả;

– Quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghệ;

– Các khoản nợ, các khoản bồi thường thiệt hại.

Thừa kế là gì? Thừa kế theo pháp luật là gì?

2. Quyền từ chối nhận di sản thừa kế

Theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về từ chối nhận di sản như sau:

“Điều 620. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.”

Như vậy, khi không muốn nhận di sản thừa kế, người thừa kế hoàn toàn có quyền từ chối nhưng mục đích từ chối không phải để trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình với người khác.

Cụ thể, theo quy định tại Khoản 1, Điều 615 Bộ luật dân sự 2015:

“Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc quản lý và chia sẻ di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Chia di sản thừa kế khi Di chúc không hợp pháp

3. Cưỡng ép người khác từ chối nhận di sản bị xử phạt như thế nào?

Theo đó, nếu việc từ chối nhận di sản không phải để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản với người khác thì quyền từ chối di sản là quyền của người thừa kế mà không ai có thể ép buộc hay ngăn cản. Người có hành vi cưỡng ép người khác từ chối nhận di sản nhằm hưởng phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng có thể bị áp dụng các biện pháp về dân sự, hành chính, hình sự, cụ thể:

3.1. Về Dân sự

– Không được quyền hưởng di sản: Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trường hợp người không được quyền hưởng di sản thừa kế như sau:

 “Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;”

3.2. Xử phạt Hành chính

Căn cứ Điểm e, Khoản 2, Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, nếu người nào cưỡng đoạt tài sản của người khác nhưng chưa đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, cụ thể:

“Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3.3. Truy cứu trách nhiệm Hình sự

Nếu tính chất vụ việc nghiêm trọng hơn, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, cụ thể:

Luật sư tư vấn về Thừa kế tại Đà Nẵng - Công ty Luật A&An
Luật sư tư vấn về Thừa kế tại Đà Nẵng – Công ty Luật A&An

“Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản

1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) Tái phạm nguy hiểm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Như vậy, tùy vào tính chất, mức độ, hành vi mà người cưỡng ép người khác từ chối nhận di sản thừa kế có thể bị trút quyền thừa kế, bị phạt hành chính hoặc trách nhiệm hình sự đến 20 năm tù.

Trên đây là nội dung bài viết của Luật sư A&An về vấn đề xử phạt đối với người cưỡng ép người khác từ chối nhận di sản và các vấn đề liên quan.

Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ khó khăn hay vướng mắc gì trong quá trình tham khảo và áp dụng quy định trên, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0911092191 để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất.

Luật sư A&An Our Work. Your Success

 

5/5 - (2 bình chọn)
Chia sẻ bài viết này:
Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
VK
Bài viết cùng chuyên mục
Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia không?
Chế độ một vợ một chồng - Công ty Luật A&An
LƯU Ý HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
tranh chấp đất đai
Luật sư Ly hôn tại Đà Nẵng
Nhà ở thương mại
tranh chấp đất đai

TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Quy định pháp luật Việt Nam về kết hôn có yếu tố nước ngoài
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia không?
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia khi ly hôn không?
Nhà ở thương mại
Các Điều kiện Mua, Bán, Chuyển nhượng Hợp đồng Nhà ở Thương mại
tranh chấp đất đai
Luật sư giải quyết Tranh chấp Đất đai tại Miền Trung, Tây Nguyên
Nhà ở công vụ
Nhà ở công vụ và điều kiện cho thuê nhà ở công vụ theo quy định mới nhất
Trái phiếu doanh nghiệp
Các điều kiện phát hành Trái phiếu Doanh nghiệp 2024
Doanh nghiệp Tư nhân
Đăng ký thay đổi chủ Doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp chết
Các dự án đầu tư về Bất động sản
Những Dự án không cần cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư
Quyền nuôi con
Các trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm con sau khi Ly hôn

LUẬT SƯ

Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Quy định pháp luật Việt Nam về kết hôn có yếu tố nước ngoài
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia không?
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia khi ly hôn không?
Chế độ một vợ một chồng - Công ty Luật A&An
Quy định 01 vợ 01 chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình
Luật sư Ly hôn tại Đà Nẵng
Luật sư Ly hôn tại Đà Nẵng - Luật sư A&An
Ảnh Bìa (Website) (1)
Ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục Phá sản công ty?
Ảnh Bìa (Website)
Hành vi Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
tòa án giải quyết ly hôn
TOÀ ÁN NÀO GIẢI QUYẾT LY HÔN, 02 THỦ TỤC LY HÔN
ls dn
LUẬT SƯ – KHÔNG CHỈ LÀ MỘT “BÁC SĨ” CỦA DOANH NGHIỆP
CDTSVC
Thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

BẢN TIN PHÁP LUẬT

Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Quy định pháp luật Việt Nam về kết hôn có yếu tố nước ngoài
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia không?
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia khi ly hôn không?
Chế độ một vợ một chồng - Công ty Luật A&An
Quy định 01 vợ 01 chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình
LƯU Ý HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
Luật sư tư vấn Hợp đồng thuê Nhà
Nhà ở thương mại
Các Điều kiện Mua, Bán, Chuyển nhượng Hợp đồng Nhà ở Thương mại
tranh chấp đất đai
Luật sư giải quyết Tranh chấp Đất đai tại Miền Trung, Tây Nguyên
Nhà ở công vụ
Nhà ở công vụ và điều kiện cho thuê nhà ở công vụ theo quy định mới nhất
Trái phiếu doanh nghiệp
Các điều kiện phát hành Trái phiếu Doanh nghiệp 2024
TUYỂN DỤNG HỌC VIÊN-THỰC TẬP SINH (Trang web)
TUYỂN DỤNG 6/2024 - CHUYÊN VIÊN PHÁP LÝ