Công ty Luật A&An
"Our work. your success"

Doanh nghiệp không nộp Báo cáo Tài chính thì bị xử phạt như thế nào?

Báo cáo tài chính là hồ sơ thống kê lại tất cả hoạt động kinh doanh và liên quan đến ngân sách của doanh nghiệp, cung cấp thông tin hữu ích về tài chính doanh nghiệp cho các nhà đầu tư và những đối tượng liên quan trong việc đưa ra quyết định đầu tư.

Hằng năm, doanh nghiệp thường xuyên bận rộn vì thực hiện quyết toán thuế trong kỳ tính thuế, đặc biệt là cần phải hoàn thành báo cáo tài chính để nộp cho các cơ quan có thẩm quyền nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp vì nhiều lý do chủ quan hoặc khách quan mà doanh nghiệp không nộp hoặc chậm nộp báo cáo tài chính.

Vậy đối với những doanh nghiệp không nộp hoặc chậm nộp báo cáo tài chính sẽ bị xử phạt như thế nào và mức phạt là bao nhiêu?

Trong bài viết này, Công ty Luật A&An sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về vấn đề này. Xin mời các bạn tham khảo. 

Căn cứ pháp lý

Luật Kế toán 2015;

Nghị định 41/2018/NĐ-CP;

Nghị định 126/2020/NĐ-CP;

Thông tư 132/2018/TT-BTC;

Thông tư 200/2014/TT-BTC.

1. Những đối tượng/trường hợp nộp và không phải nộp Báo cáo tài chính

1.1. Đối tượng/trường hợp nộp Báo cáo tài chính

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 99 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định đối tượng phải nộp báo cáo tài chính năm như sau:

“Hệ thống Báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Báo cáo tài chính năm phải lập theo dạng đầy đủ.

Như vậy, trong phạm vi điều chỉnh của Thông tư 200/2014/TT-BTC, tất cả các loại hình doanh nghiệp với quy mô vừa và nhỏ trở lên thuộc các ngành và các thành phần kinh tế phải thực hiện báo cáo tài chính năm.

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 99 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định đối tượng phải nộp báo cáo tài chính giữa niên độ như sau:

“Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ;”

1.2. Đối tượng/trường hợp không phải nộp Báo cáo tài chính

– Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư 132/2018/TT-BTC, cụ thể: “Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.”

– Doanh nghiệp được cho phép gộp kỳ kế toán:

Căn cứ Khoản 4, Điều 12 Luật Kế toán 2015 quy định: “Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng.”

Vì vậy, với những doanh nghiệp được cộng kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc năm cuối cùng với kỳ kế toán tiếp theo hoặc với kỳ kế toán trước đó thì không cần nộp báo cáo tài chính có năm trước.

– Doanh nghiệp đang tạm dừng hoạt động:

Theo Điểm a, khoản 2, Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

1. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.”

Theo đó, hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm có bao gồm báo cáo tài chính năm. Nếu doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh trọn năm dương lịch thì không phải thực hiện nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm, do đó cũng không cần phải lập báo cáo tài chính

2. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

Căn cứ theo Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính đối doanh nghiệp, cụ thể:

2.1. Đối với doanh nghiệp Nhà nước

a) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý

Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

b) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm

Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

2.2. Đối với doanh nghiệp không thuộc Nhà nước

Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.

3. Xử phạt đối với doanh nghiệp không nộp Báo cáo tài chính

Căn cứ Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt liên quan đến nộp, công khai báo cáo tài chính, cụ thể:

Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;

b) Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

c) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;

d) Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;

đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;

b) Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều này.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp không nộp báo cáo tài chính hoặc nộp chậm có thể bị xử phạt đến 50.000.000 đồng.

Trên đây là nội dung bài viết của Luật sư A&An về vấn đề doanh nghiệp không nộp báo cáo tài chính sẽ bị xử phạt như thế nào.

Nếu Quý khách hàng có bất kỳ khó khăn hay vướng mắc gì trong quá trình tham khảo và áp dụng quy định trên, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0911092191 để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất.

Luật sư A&An Our Work. Your Success!

Đánh giá bài viết
Chia sẻ bài viết này:
Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
VK
Bài viết cùng chuyên mục
Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia không?
Chế độ một vợ một chồng - Công ty Luật A&An
LƯU Ý HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
Nhà ở thương mại
tranh chấp đất đai
Nhà ở công vụ
Trái phiếu doanh nghiệp

TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Quy định pháp luật Việt Nam về kết hôn có yếu tố nước ngoài
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia không?
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia khi ly hôn không?
Nhà ở thương mại
Các Điều kiện Mua, Bán, Chuyển nhượng Hợp đồng Nhà ở Thương mại
tranh chấp đất đai
Luật sư giải quyết Tranh chấp Đất đai tại Miền Trung, Tây Nguyên
Nhà ở công vụ
Nhà ở công vụ và điều kiện cho thuê nhà ở công vụ theo quy định mới nhất
Trái phiếu doanh nghiệp
Các điều kiện phát hành Trái phiếu Doanh nghiệp 2024
Doanh nghiệp Tư nhân
Đăng ký thay đổi chủ Doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp chết
Các dự án đầu tư về Bất động sản
Những Dự án không cần cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư
Quyền nuôi con
Các trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm con sau khi Ly hôn

LUẬT SƯ

Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Quy định pháp luật Việt Nam về kết hôn có yếu tố nước ngoài
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia không?
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia khi ly hôn không?
Chế độ một vợ một chồng - Công ty Luật A&An
Quy định 01 vợ 01 chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình
Luật sư Ly hôn tại Đà Nẵng
Luật sư Ly hôn tại Đà Nẵng - Luật sư A&An
Ảnh Bìa (Website) (1)
Ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục Phá sản công ty?
Ảnh Bìa (Website)
Hành vi Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
tòa án giải quyết ly hôn
TOÀ ÁN NÀO GIẢI QUYẾT LY HÔN, 02 THỦ TỤC LY HÔN
ls dn
LUẬT SƯ – KHÔNG CHỈ LÀ MỘT “BÁC SĨ” CỦA DOANH NGHIỆP
CDTSVC
Thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

BẢN TIN PHÁP LUẬT

Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Quy định pháp luật Việt Nam về kết hôn có yếu tố nước ngoài
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia không?
Tài sản trước hôn nhân có được phân chia khi ly hôn không?
Chế độ một vợ một chồng - Công ty Luật A&An
Quy định 01 vợ 01 chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình
LƯU Ý HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
Luật sư tư vấn Hợp đồng thuê Nhà
Nhà ở thương mại
Các Điều kiện Mua, Bán, Chuyển nhượng Hợp đồng Nhà ở Thương mại
tranh chấp đất đai
Luật sư giải quyết Tranh chấp Đất đai tại Miền Trung, Tây Nguyên
Nhà ở công vụ
Nhà ở công vụ và điều kiện cho thuê nhà ở công vụ theo quy định mới nhất
Trái phiếu doanh nghiệp
Các điều kiện phát hành Trái phiếu Doanh nghiệp 2024
TUYỂN DỤNG HỌC VIÊN-THỰC TẬP SINH (Trang web)
TUYỂN DỤNG 6/2024 - CHUYÊN VIÊN PHÁP LÝ